| Loại tệp | APK |
|---|---|
| Phiên bản | 1.0 |
| Nhà xuất bản | hyc-tech.com |
| Ngày phát hành | 16 thg 10, 2019 |
| Ngày thêm | 16 thg 10, 2019 |
| Yêu cầu Os | Android |
| Yêu cầu | Requires Android 2.2 and up |
| Tổng số lượt tải xuống | 0 |
| Giá bán | $9.99 |
Sự miêu tả
Tốc độ lò xo của lò xo cuộn có tải theo trục
Cơ học của lò xo nén hoặc lò xo giãn có thể được giải thích từ công thức của lực và ứng suất của chỉ một cuộn dây.
Đối với một cuộn dây như trong chương trình, hai lực trái dấu có độ lớn bằng nhau được đặt vào hai đầu của nhau. Sau khi có lực tác dụng hai đầu này dịch chuyển được một quãng đường tương đối e. Tải trọng tác dụng song song với trục của cuộn dây. Tải trọng này được chống lại bởi lò xo thông qua một lực xoắn được tạo ra trong cuộn dây. Mômen xoắn tổng của cuộn dây là:
= T * L/(G J)=(F * R) * L/(GJ)
Theta của một vòng xoắn=Mô-men xoắn * (Chiều dài một vòng)/(Môđun cắt G * Quán tính xoắn J)
Trong đó T=Mô men=F * R=Lực * Bán kính=F * D/2
F=Lực dọc trục lò xo cuộn
L=Chiều dài của một vòng lặp=* D
D=Đường kính cuộn dây
J=* d ^ 4/32
d=đường kính dây
Vì vậy
= (F * D/2) * (* D)/(G * * d ^ 4/32)
= F * D ^ 2 */(G * * d ^ 4/16)
= 16 * F * D ^ 2/(G * d ^ 4)
Độ giãn dài một vòng theo hướng trục=e=R *=D */2=8 * F * D ^ 3/(G * d ^ 4)
Tốc độ lò xo cho một vòng lặp=k=F/e=(G * d ^ 4)/(8 * D ^ 3)
Đối với n vòng, tổng độ giãn dài=E=e * n
Vậy suất lò xo của cả lò xo là F/E=(G * d ^ 4)/(8 * n * D ^ 3)
Chỉ số mùa xuân
Chỉ số lò xo là tỷ số của (D/d) trong đó D là đường kính cuộn dây trung bình và d là đường kính dây. Nói chung, lò xo được thiết kế với chỉ số lò xo từ 5 đến 10 để có tính khả thi trong sản xuất.
Điều kiện cuối mùa xuân
Lò xo nén có thể có nhiều điều kiện kết thúc để đạt được sự ổn định.
Các đầu đóng: đầu dây lò xo tiếp xúc với vòng tiếp theo.
Đóng và kết thúc mặt đất
Đồng bằng kết thúc mặt đất
Đồng bằng kết thúc
Số lượng cuộn dây
Cuộn cuối lò xo nén nếu nối đất được coi là không có tác dụng về kháng tải.
Loại cuối Số cuộn dây không hoạt động
Đóng và trệt 2
Đã đóng và không có xung quanh 2
Mở 0
Mở và nối đất 1
Cán côn (rèn và cuộn nóng) 1.5
Mối quan hệ tải-lệch
Định nghĩa tải trọng và chiều cao lò xo được minh họa trong hình bên phải.
H0: Chiều cao tự do lý thuyết
H1: Chiều cao ở giai đoạn tải 1
H2: Chiều cao ở giai đoạn tải 2
HS: Chiều cao vật rắn khi các cuộn dây tiếp xúc hoàn toàn với nhau
Chiều cao làm việc tối thiểu: H1 - 0,85 (H0 - HS)
Vì các cuộn dây lò xo sẽ không được định hình hoàn hảo nên chiều cao lò xo tính theo lý thuyết nhỏ hơn chiều cao thực tế.
Ứng suất và ứng suất cho phép
Ứng suất xoắn trong lò xo nén là:
= (8 F D K)/(d ^ 3)
Trong đó K=(c + 0,2)/(c -1)
C=D/d=chỉ số lò xo
Ứng suất cho phép của lò xo nén phụ thuộc vào loại vật liệu và quy trình sản xuất. Cuối cùng, việc đánh giá ứng suất là một phần của quá trình kiểm tra vòng đời của dịch vụ lò xo bằng cách sử dụng Sơ đồ Goodman đã sửa đổi.